Không phải giá FOB: gồm chi phí sản xuất (không tính lợi nhuận), thuế MFN (thuế tối huệ quốc), thuế bổ sung, cước vận chuyển, chi phí lưu kho và hàng không bán được.
Đây là mục tiêu của chúng tôi, không phải số đo thực tế. Các giá trị đi theo tiến độ tự động hóa; quý vị có thể chỉnh bất kỳ thông số nào để thử phương án của mình.
Sản lượng thực tế khi vận hành, đã tính cả thời gian chờ việc, so với một công nhân lành nghề may ở nhịp ổn định.
Phần cứng, cộng chi phí vốn, sửa chữa và điện. Ước tính của chúng tôi cho hai cánh tay robot YAM.
Luôn có kỹ thuật viên trực khi robot chạy, tối thiểu một ca mỗi ngày. Giả định nhà máy đủ lớn để mỗi kỹ thuật viên luôn có việc. Con số này tăng khi robot học được cách tự thay mô-đun hỏng.
Chi phí văn phòng, nhà xưởng và bộ phận hỗ trợ, so với nhà máy truyền thống. Tiền nhà xưởng và điện vẫn luôn phải trả.
Tính bằng số ngày sản lượng của chính robot. Khi chuyển mã hàng, một chuyền may mất khoảng một ngày sản lượng. Ảnh hưởng lớn nhất với đơn hàng nhỏ.
Đơn hàng
Quy mô đơn hàng
Giao hàng
Vải cho nhà máy ở Mỹ và Mexico
Chính sách thương mại
Thuế bổ sung của Mỹ với châu Á
Mặt hàng
Cung ứng
Nhân công và chi phí chung
Chi phí mỗi sản phẩm bán được
Mọi chi phí để đưa một sản phẩm đến tay khách hàng Mỹ, kể cả phần hàng không bao giờ bán được. Đường nét đứt là mốc so sánh: nhà máy châu Á hiện nay, hoặc nhà máy Mỹ khi châu Á không thể nhận đơn (quân phục hoặc đơn giao gấp).
Mọi chi phí để đưa một sản phẩm đến tay khách hàng Mỹ, kể cả phần hàng không bao giờ bán được. Rê chuột hoặc chạm vào một cột để xem cơ cấu chi phí.
Cơ cấu chi phí
Tổng quan
So sánh nhà máy robot với nhà máy hiện nay ở từng giai đoạn. Các khoảng giá trị áp dụng cho áo thun, đồng phục y tế và áo thời trang nhanh, theo thiết lập mặc định.
Kết luận chính
Mỗi kết luận được tính từ mô hình và kiểm tra trên nhiều thiết lập ngẫu nhiên, với mọi giả định nằm trong khoảng hợp lý.
Yếu tố then chốt
Đã kiểm tra nhưng không đưa vào mô hình
Rủi ro chính trị ngoài thuế quan. Việc đóng cửa cảng hay lệnh trừng phạt không thể định giá chính xác. Phần tác động đo được đã nằm trong thiết lập thuế quan và cước đường biển.
Biên lợi nhuận nhà máy và chi phí thu mua. Không tính cho nhà máy nào. Nếu tính vào, robot sẽ có lợi hơn một chút: hàng nhập từ châu Á còn chịu thuế trên phần lợi nhuận của nhà máy, cộng phí đại lý, kiểm hàng và phí cảng, khiến chi phí cao hơn khoảng 2% đến 8%.
Doanh số mất do thời gian giao hàng dài. Đặt hàng trước nhiều tháng dễ dẫn đến thiếu hàng bán chạy và phải giảm giá nhiều hơn với hàng bán chậm. Yếu tố này có lợi cho nhà máy ở Mỹ và Mexico, chủ yếu với hàng thời trang, nhưng phụ thuộc vào cách từng thương hiệu lập kế hoạch nên chúng tôi không đưa vào.
Mùa thấp điểm và giai đoạn khởi động. Không tính cho nhà máy nào. Hai yếu tố này bất lợi cho robot, vốn tốn chi phí như nhau dù có việc hay không, trong khi số lao động có thể điều chỉnh theo đơn hàng.
May đo. Đã được tính qua trường hợp đơn giao gấp.
Tự kiểm tra: giả định nào tác động mạnh nhất đến kết quả
Mỗi thanh cho thấy khi một giả định thay đổi trong khoảng hợp lý, chênh lệch giữa robot tại Mỹ và nhà máy châu Á hiện nay thay đổi bao nhiêu (so với nhà máy Mỹ hiện nay nếu châu Á không thể nhận đơn: quân phục hoặc đơn giao gấp). Thanh càng dài, giả định càng quan trọng.
Cách mô hình tính toán
Chi phí sản xuất và giao một sản phẩm, tính theo cùng một cách cho sáu loại nhà máy. Không tính: chi phí xây nhà máy, giai đoạn khởi động, biên lợi nhuận và vận chuyển đường bộ từ nhà máy Mỹ đến người mua (thêm vài cent). Số phút công lấy từ nghiên cứu bấm giờ tại nhà máy thực tế, nên đã tính đến máy móc, thiết bị các nhà máy này đang dùng.
Truyền thống tại Mỹ
Công nhân hưởng lương Mỹ, gần khách hàng.
Truyền thống tại châu Á
Công nhân hưởng lương châu Á; hàng mất nhiều tháng mới đến tay khách hàng.
Truyền thống tại Mexico
Công nhân hưởng lương Mexico; hàng đến tay khách hàng sau vài ngày đường bộ.
Robot tại Mỹ
Robot của chúng tôi đặt tại Mỹ, gần khách hàng.
Robot tại châu Á
Robot của chúng tôi đặt tại châu Á; hàng mất nhiều tháng mới đến tay khách hàng.
Robot tại Mexico
Robot của chúng tôi đặt tại Mexico; hàng đến tay khách hàng sau vài ngày đường bộ.
Định giá một phút công
Chi phí công nhân theo giờ (tính đủ), hoặc chi phí robot mỗi năm cộng phần chi phí kỹ thuật viên phân bổ cho robot, chia cho số phút thực sự làm việc.
chi phí công nhân ÷ hiệu suất chi phí robot ÷ số phút làm việc
Sản xuất
Nhân số phút công với đơn giá mỗi phút công, rồi cộng nguyên phụ liệu và chi phí chung. Nhà máy ở Mỹ và Mexico mua vải Bắc Mỹ hoặc vải nhập khẩu, loại nào rẻ hơn. Sản phẩm lỗi của robot làm tăng hao hụt.
số phút × đơn giá + nguyên phụ liệu + chi phí chung
Vận chuyển
Hàng từ châu Á chịu thuế quan Mỹ và cước vận chuyển. Hàng từ Mexico đi bằng xe tải, miễn thuế nếu may từ vải Bắc Mỹ.
+ thuế quan + cước vận chuyển
Lưu kho
Đặt hàng từ châu Á nghĩa là phải lưu kho thêm nhiều tháng.
+ chi phí lưu kho
Chỉ tính hàng bán được
Đặt hàng càng sớm, hàng không bán được càng nhiều. Bán giảm giá và thanh lý bù lại một phần chi phí đó; phần còn lại được phân bổ vào hàng bán được.
Vietnam Briefing: quy định làm thêm giờ. 48 giờ làm việc tiêu chuẩn mỗi tuần; làm thêm giờ trong ngành may tối đa 300 giờ/năm. Tổng chi phí doanh nghiệp cho mỗi công nhân khoảng 14,6 triệu đồng/tháng, chia cho số giờ này, tương đương khoảng $2,50/giờ.
Chi phí một công nhân may Mexico là bao nhiêu? $4,75/giờ, đã gồm mọi khoản. 4 nguồn
Công nhân dành bao nhiêu phần thời gian được trả lương cho sản xuất? 50% ở châu Á, 55% ở Mexico và 65% ở Mỹ. Mexico và Mỹ có ít dữ liệu nên được giả định ở mức cao, thuận lợi cho hai nước này. 4 nguồn
Công nhân và kỹ thuật viên làm việc bao nhiêu giờ? Công nhân: 2.080 giờ/năm ở Mỹ, 2.496 giờ ở nơi khác. Kỹ thuật viên: 1.880 giờ ở Mỹ, 2.300 giờ ở nơi khác. 3 nguồn
Mỗi sản phẩm cần bao nhiêu phút công? Áo thun 8, đồng phục y tế 24, áo thời trang nhanh 15 và quân phục 80. Chỉ áo thun có nghiên cứu đã công bố; số còn lại ước tính từ các sản phẩm tương tự. 4 nguồn
Nguyên phụ liệu tốn bao nhiêu? Áo thun $1,70, đồng phục y tế $8, áo thời trang nhanh $3 và quân phục $35. Số liệu đồng phục y tế và áo thời trang nhanh là ước tính. 4 nguồn
AlixPartners: Nearshoring in apparel (2025). Áo thun làm tại Mexico đắt hơn 2% đến 8% so với áo từ Việt Nam hoặc Bangladesh, trước khi tính lợi ích của việc sản xuất gần thị trường (nearshoring).
Mỗi sản phẩm chịu thuế MFN bao nhiêu? Áo thun 16,5%, đồng phục y tế khoảng 22% (áo 16%, quần khoảng 28%), áo dệt kim polyester 32% và quân phục 16,6%. Vải dệt kim chịu 10%. 2 nguồn
Tỷ lệ hàng không bán được là bao nhiêu? 5% với hàng cơ bản và 20% với thời trang nhanh nhập từ châu Á. Với nhà máy gần thị trường, tỷ lệ này chỉ khoảng một nửa. 3 nguồn
Sổ tay hàng hóa TIS: hàng may mặc. Hàng may mặc vận chuyển ở mật độ khoảng 105 đến 435 kg mỗi mét khối, khoảng 10 tấn mỗi container. Cộng phí cảng và vận tải đường bộ, khoảng $0,40/kg.
Cước hàng không bao nhiêu? $5/kg trong năm bình thường; khoảng $7 trong năm 2026. 3 nguồn
Chi phí chung của nhà máy trên mỗi phút công là bao nhiêu? $0,28 ở Mỹ, $0,09 ở Mexico và $0,045 ở Việt Nam, xây dựng từ dữ liệu nhân sự và các nghiên cứu tình huống về chi phí nhà máy. 3 nguồn
BLS: cơ cấu nhân sự tại nhà máy cắt may, tháng 5/2023. Tổng thu nhập của tổ trưởng, nhân viên kiểm hàng, thợ máy và công nhân vận chuyển bằng 31% tổng thu nhập công nhân may: khoảng $0,19 mỗi phút công ở Mỹ. Nhà xưởng, văn phòng và điện nước cộng thêm khoảng $0,09 đến $0,13.
Adecco: Vietnam Salary Guide 2024. Kỹ sư tự động hóa tại TP. Hồ Chí Minh nhận 15 đến 35 triệu đồng/tháng; kỹ thuật viên nhận khoảng một nửa.
Robot
Số liệu về robot lấy từ đâu? Đây là mục tiêu của chúng tôi, không phải số liệu đo được thực tế. Chi phí robot là ước tính của chúng tôi cho hai cánh tay YAM, giá bán lẻ khoảng $3.000 mỗi chiếc và thấp hơn khi mua số lượng lớn, cộng chi phí vốn, sửa chữa và điện. 2 nguồn